cách dùng lượng từ trong tiếng trung

Cách dùng của lượng từ là ngữ pháp quan trọng trong bất kỳ một ngôn ngữ nào, dù là tiếng Việt hay tiếng Trung. Lượng từ trong tiếng Trung chính là đơn vị tính số lượng của người hoặc sự vật. Hôm nay, Trung tâm tiếng Trung Thượng Hải sẽ gửi đến các bạn danh sách Định nghĩa lượng từ tiếng Trung Lượng từ tiếng Trung là từ chỉ đơn vị số lượng của người, sự vật hoặc động tác. Lượng từ tiếng trong Trung thường sử dụng nhất Lượng từ tiếng Trung dùng cho người, đồ vật là lượng từ dùng phổ biến: “个” /Gè/ Đây là loại lượng từ phổ biến, thường Động Lượng từ trong tiếng Trung là gì? Hướng dẫn cách dùng Động Lượng từ trong tiếng Trung cơ bản rất chi tiết bởi Th.S Nguyễn Minh Vũ là nhà văn chuyên viết sách giáo trình học tiếng Trung uy tín được rất nhiều bạn độc giả và khán giả yêu mến. Bởi trong tiếng Trung có tận 6 bổ ngữ , cách dùng hoàn toàn khác nhau , nhiều khi người học không phân biệt được đâu là bổ ngữ kết quả , đâu là bổ ngữ trạng thái…. . Từ đó trong quá trình sử dụng dễ gây sự nhầm lẫn. 7143. Lượng từ trong Tiếng Trung và Cách dùng. 5/5 - (1 bình chọn) Trong quá trình Học Tiếng Trung thì một phần rất quan trọng đó chính là Cách dùng các Lượng từ Tiếng Trung như thế nào cho hợp lý, thực ra chúng ta có thể dùng 个 (gè) để thay thể cho hầu như toàn bộ các 1. Các lượng từ thông dụng nhất. 48 lượng từ thông dụng trong tiếng Trung. Là website học tiếng Trung online tốt nhất, chất lượng nhất, trung tâm Tiếng Trung SOFL luôn cung cấp đầy đủ, đa dạng các bài học từ từ vựng, ngữ pháp, mẫu câu giao tiếp đến kinh nghiệm học merlinysi1980. Hôm nay mời các bạn cùng trung tâm ngoại ngữ You Can tìm hiểu về Lượng từ trong tiếng Trung nhé; hy vọng sau bài học này chúng ta sẽ không nhầm lẫn về cách dùng của chúng nữa. Bây giờ thì cùng bắt đầu thôi nào! I. Định nghĩa lượng từ trong tiếng Trung là gìII. Phân loại lượng từ1. Danh lượng từ là từ biểu thị đơn vị số lượng của người hoặc vật2. Động lượng là từ dùng để biểu thị số lượng động tác, hành viIII. Đặc điểm ngữ pháp của lượng từ1. Lượng từ không được sử dụng độc lập2. Lượng từ phải được dùng sau số từ hoặc đại từ chỉ thị3. Lượng từ đơn âm tiết có thể lặp lại, mang ý nghĩa là “mỗi”IV. Chức năng ngữ pháp1. Lượng từ luôn đi kèm với số từ hoặc đại từ chỉ thị để tạo thành “cụm từ số lượng”, nó được xem như là một thành phần của câu2. Lượng từ không thể đứng một mình làm thành phần Một vài điều cần phải lưu ý khi sử dụng lượng từ1. Không được lược bỏ lượng từ2. Không được tùy tiện sử dụng lượng từ3. Trước lượng từ không thể thiếu số từ4. Những danh từ mà có tính chất của lượng từ thì ta không cần thêm lượng Khi 月 biểu thị độ dài của thời gian, phía trước không được thiếu lượng từ 个6. Lượng từ không thể sử dụng Lượng từ bất định “些 ”không được đi với số từ8. Lượng từ bất định “ 一点儿 ”không được dùng sau danh Sự nhầm lẫn trong cách sử dụng của lượng từ biểu thị đơn vị thời gian I. Định nghĩa lượng từ trong tiếng Trung là gì – Lượng từ trong tiếng Trung là từ biểu thị đơn vị đo lường. Tìm hiểu về Lượng từ Lượng từ trong tiếng Trung có thể chia thành hai loại 1. Danh lượng từ là từ biểu thị đơn vị số lượng của người hoặc vật Ví dụ 厘米límǐ(xăng – ti – mét ),元yuán(đồng, tệ), 点 diǎn(chút, ít), 个 gè (cái), 对 duì(đôi, cặp) 2. Động lượng là từ dùng để biểu thị số lượng động tác, hành vi Ví dụ 次Cì lần, lượt, 遍 biàn lần, 回 huí hồi, 趟tàng chuyến Đọc thêm Sự khác nhau của “二” và “两” trong tiếng Trung Phân biệt er và liang III. Đặc điểm ngữ pháp của lượng từ 1. Lượng từ không được sử dụng độc lập 2. Lượng từ phải được dùng sau số từ hoặc đại từ chỉ thị Ví dụ 一个 yīgè(1 cái), 这回zhè huí lần này 3. Lượng từ đơn âm tiết có thể lặp lại, mang ý nghĩa là “mỗi” Ví dụ 个个Gè gè Mỗi cái,家家Jiā jiā(Mỗi nhà),次次Cì cì(Mỗi lần) Đọc thêm Tính từ trùng điệp trong tiếng Trung IV. Chức năng ngữ pháp 1. Lượng từ luôn đi kèm với số từ hoặc đại từ chỉ thị để tạo thành “cụm từ số lượng”, nó được xem như là một thành phần của câu Ví dụ 他买了一本书。làm định ngữ Tā mǎile yī běn shū. Anh ấy đã mua một quyển sách. 我看了一遍。làm bổ ngữ Wǒ kànle yībiàn. Tôi đã xem một lần. 我要三个。làm tân ngữ Wǒ yào sān gè. Tôi lấy ba cái. 2. Lượng từ không thể đứng một mình làm thành phần câu. V. Một vài điều cần phải lưu ý khi sử dụng lượng từ 1. Không được lược bỏ lượng từ Ví dụ 我们家又三汽车。O Wǒmen jiā yòu sān qìchē. 我家有三辆汽车。X Wǒjiā yǒusān liàng qìchē. Nhà tôi có ba chiếc xe ô tô. NHẮC NHỞ Trong tiếng Trung, giữa số từ và danh từ bắt buộc phải thêm lượng từ. Lượng từ là một đặc điểm của tiếng Trung, nhất định phải lưu ý điều này. 2. Không được tùy tiện sử dụng lượng từ Ví dụ 这个公园里有许多个美丽的花。(O) Zhège gōngyuán li yǒu xǔduō gè měilì de huā. Trong công viên này có rất nhiều hoa. 这个公园里有许多种美丽的花。X Zhège gōngyuán li yǒu xǔduō zhǒng měilì de huā. Trong công viên này có rất nhiều loài hoa đẹp. NHẮC NHỞ Trong tiếng Trung, sự kết hợp giữa danh từ và lượng từ là cố định, mỗi một danh từ đều có một lượng từ đi kèm, không được tùy tiện sử dụng. Bắt buộc phải nhớ thật kĩ quan hệ tương ứng giữa danh từ và lượng từ. Tuy là lượng từ 个có tần suất sử dụng khá nhiều, nhưng không thể thay thế tất cả lượng từ khác. Ví dụ 一个花 O , 一朵花 X Một đóa hoa 一个纸 O , 一张纸 X Một tờ giấy 一个笔 O , 一支笔 X Một cây bút 一个酒 O , 一瓶酒 X Một bình rượu 一个饭 O , 一顿饭 X Một bữa cơm 3. Trước lượng từ không thể thiếu số từ Ví dụ 我们的宿舍楼有五层,我住在三楼的个房间 里。 O Wǒmen de sùshè lóu yǒuwǔ céng, wǒ zhù zài sān lóu de gè fángjiān lǐ. 我们的宿舍楼有五层,我住在三楼的一个房 间里。 X Wǒmen de sùshè lóu yǒu wǔ céng, wǒ zhù zài sān lóu de yīgè fángjiān lǐ. Tòa nhà kí túc xá của chúng tôi có 5 tầng, tôi sống ở một căn phòng trên tầng 3. NHẮC NHỞ Trong ví dụ được liệt kê ở trên, trước lượng từ 个 thiếu số từ. Ngữ pháp tiếng Trung quy định, khi trong câu xuất hiện lượng từ, trước nó bắt buộc phải có số từ hoặc đại từ chỉ thị 这、那 hoặc đại từ nghi vấn 哪儿. Chỉ có một trường hợp ngoại lệ, khi số từ là “ 一 ” và danh từ đi sau lượng từ là tân ngữ của câu, có thể lược bỏ số từ “ 一 ”. Ví dụ: 我买了辆车。 Wǒ mǎile liàng chē Tôi đã mua chiếc xe. 4. Những danh từ mà có tính chất của lượng từ thì ta không cần thêm lượng từ. Ví dụ 我在上海住了半个年,在北京住了半个年,来 中国已经 一个年了。 O Wǒ zài shànghǎi zhùle bàn gè nián, zài běijīng zhùle bàn gè nián, lái zhōngguó yǐjīng yīgè niánle. 我在上海住了半年,在北京住了半年,来中国 已经一年了。 X Wǒ zài shànghǎi zhùle bànnián, zài běijīng zhùle bànnián, lái zhōngguó yǐjīng yī niánle. Tôi sống ở Thượng Hải nửa năm, sống ở Bắc Kinh nửa năm, đến Trung Quốc một năm rồi. NHẮC NHỞ Trong tiếng Trung có một số từ đơn âm tiết, nếu như phía trước xuất hiện những danh từ có tính chất của lượng từ ví dụ 日、天、国、月、岁、分钟、秒,… Ta gọi chúng là “danh từ có tính chất của một lượng từ”. Khi những từ này xuất hiện trong câu, có thể được sử dụng trực tiếp với số từ hoặc đại từ chỉ thị, không cần thêm lượng từ. Ví dụ 三天 3 ngày, 五国 5 nước, 七月 tháng 7, 六岁(6 tuổi), 八课bā kè bài 8 5. Khi 月 biểu thị độ dài của thời gian, phía trước không được thiếu lượng từ 个 Ví dụ 我已经一月没有接到家里的信了。 O Wǒ yǐjīng yī yuè méiyǒu jiē dào jiālǐ de xìnle. 我已经一个月没有接到家里的信了。 X Wǒ yǐjīng yīgè yuè méiyǒu jiē dào jiālǐ de xìnle. Tôi đã không nhận được thư của gia đình cả tháng nay rồi. NHẮC NHỞ 月trong ví dụ trên không giống với 年 và 天,年và 天 là danh từ có tính chất của lượng từ, nó biểu thị độ dài của thời gian, có thể dùng trực tiếp với số từ, ví dụ 一天 (biểu thị 24 giờ đồng hồ), 一年(biểu thị 12 tháng), nhưng 月không phải là danh từ có tính chất của lượng từ, nó chỉ là danh từ chỉ thời gian, danh từ chỉ thời gian biểu thị vị trí của thời gian. Vì thế khi sử dụng, nếu như dùng trực tiếp với số từ thì nó không biểu thị độ dài của thời gian mà nó chỉ biểu thị tháng mấy của năm. Ví dụ 一月(tháng 1). Chi khi nào thêm lượng từ 个vào giữa số từ và 月 thì khi đó nó mới chỉ độ dài của thời gian. Ví dụ 五个月 150 ngày; 五月(tháng 5) 三个月 90 ngày; 三月(tháng 3) CHÚ Ý Trong khẩu ngữ, nếu thêm hai từ 俩,仨 thì ở giữa có thể lược bỏ lượng từ 个. 6. Lượng từ không thể sử dụng nhiều. Ví dụ 我认识那个位叫太极拳的老师。 O Wǒ rènshi nàgè wèi jiào tàijí quán de lǎoshī. 我认识那位叫太极拳的老师。 X Wǒ rènshí nà wèi jiào tàijí quán de lǎoshī. Tôi biết ông thầy dạy Thái cực quyền đó. NHẮC NHỞ Trong ví dụ trên đây, 个và 位 đều là lượng từ, đều có thể dùng với danh từ chỉ người, nhưng trong tiếng Trung, trước danh từ chỉ có thể có một lượng từ đi kèm. 7. Lượng từ bất định “些 ”không được đi với số từ Ví dụ 这些五个西瓜是谁买的。 O Zhèxiē wǔ gè xīguā shì shéi mǎi de. 这些西瓜十谁买的? X Zhèxiē xīguā shí shéi mǎi de? Mấy trái dưa hấu này ai mua đấy? 这五个西瓜十谁买的? X Zhè wǔ gè xīguā shí shéi mǎi de? 5 trái dưa hấu này là ai mua? NHẮC NHỞ 些 là lượng từ biểu thị số lượng không xác định, vì thế nó không được sử dụng trực tiếp với số từ. Phía trước nó chỉ được đi kèm với số từ 一 hoặc đại từ chỉ thị 这、那. CHÚ Ý Số từ 一đằng trước 些 cũng không biểu thị một con số cụ thể, mà là đi kèm với 些 để biểu thị một số lượng không xác định. 8. Lượng từ bất định “ 一点儿 ”không được dùng sau danh từ. Ví dụ 我渴了,想喝水一点儿。 O Wǒ kěle, xiǎng hē shuǐ yīdiǎnr. 我渴了,想喝一点儿水。 X Wǒ kěle, xiǎng hè yīdiǎnr shuǐ NHẮC NHỞ 一点儿 giống với 一些 , cũng là từ biểu thị số lượng không xác định, khi sử dụng chỉ có thể đặt trước danh từ. Ví dụ 吃东西一点儿 O 吃一点儿东西 X ăn chút gì 看法一点儿 O 一点儿看法 X 1 ít ý kiến 看书一些 O 看一些书 X xem vài quyển sách 报纸一些 O 一些报纸 X một bài tờ báo 9. Sự nhầm lẫn trong cách sử dụng của lượng từ biểu thị đơn vị thời gian Ví dụ 在中国我们每节课五十分,在美国我们每节课一小时十五分。 O Zài zhōngguó wǒmen měi jié kè wǔshí fēn, zài měiguó wǒmen měi jié kè yī xiǎoshí yī xiǎoshí shíwǔ fēn. 在中国我们每节课五十分钟,在美国我们每节课一小时十五分。 X Zài zhōngguó wǒmen měi jié kè wǔshí fēnzhōng, zài měiguó wǒmen měi jié kè yī xiǎoshí shíwǔ fēn. NHẮC NHỞ Lượng từ biểu thị đơn vị thời gian trong tiếng Trung có 小时,分,分钟,秒,刻。 Khi sử dụng lượng từ 分钟 cần chú ý, nếu như trước số từ biểu thị thời gian không có 小时, vậy thì sau số từ nhất định phải dùng 分钟,ví dụ 三十五分钟 35 phút. Nếu như trước số từ biểu thị thời gian có 小时thì sau số từ có thể dùng 分, lược bỏ 钟, ví dụ 两小时十五分 2 tiếng 15 phút. Xem thêm Luyện thi HSK chất lượng Vậy là chúng ta đã cùng sau tìm hiểu xong bài học này hôm nay rồi nhé. Chúc các bạn có một ngày học tập và làm việc thật vui vẻ. Trong tiếng Việt, chúng ta thường sử dụng lượng từ kết hợp với danh từ để chỉ một sự vật, sự việc nào đó. Vậy thì “lượng từ tiếng Trung” có gì khác với tiếng Việt không, hãy cùng THANHMAIHSK đi tìm hiểu ngay bây giờ nhé. Cách dùng Lượng Từ trong tiếng Trung Lượng từ là từ loại chỉ đơn vị đo lường. Ví dụ – 我家有三只小猫眯 wǒjiā yǒu sānzhī xiǎo māomī. Gia đình tôi có ba con mèo. – 每个同学都要努力学习。 měi gè tóngxué dōu yào nǔlì xuéxí. Mỗi một bạn đều phải cố gắng học tập. – 我帮你一手吧。 wǒ bāng nǐ yīshǒu ba. Tôi giúp cậu một tay. – 我妈妈给我买了一辆自行车。 wǒ māmā gěi wǒ mǎile yíliàng zìxíngchē. Mẹ tôi mua cho tôi một cái xe đạp. – 最近有一部很好看的电影,我们去看吧。 zuìjìn yǒu yíbù hěn hǎokàn de diànyǐng, wǒmen qù kàn ba. Gần đây có một bộ phim rất hay, chúng ta đi xem đi. Cách dùng lượng từ trong tiếng Trung a. Thường được sử dụng theo cấu trúc Số từ + lượng từ + tính từ + danh từ Ví dụ – 他送给我一个黑色的书包。 tā sòng gěi wǒ yígè hēisè de shūbāo. Anh ấy tặng tôi một cái cặp sách màu đen. – 她有一台白色的电脑。 tā yǒu yìtái báisè de diànnǎo. Cô ấy có một cái máy tính màu trắng. – 那本红色的词典是谁的? nà běn hóngsè de cídiǎn shì shéi de? Cái cuốn từ điển màu đỏ là của ai thế? b. Lượng từ thường đứng sau số từ tạo thành đoản ngữ số lượng Ví dụ – 这本书我看三遍了。 zhè běn shū wǒ kàn sānbiànle. Cuốn sách này tôi đã xem ba lần rồi. – 近些年,在这工作我已经学了很多东西。 jìn xiē nián, zài zhè gōngzuò wǒ yǐjīng xuéle hěnduō dōngxī. Mấy năm này ở đây làm việc tôi đã học được rất nhiều thứ. – 才几个月你就忘了? cái jǐ gè yuè nǐ jiù wàngle? Mới có mấy tháng mà cậu đã quên rồi? c. Phần lớn lượng từ đơn âm tiết có thể lặp lại Ví dụ – 一队一队的人都优秀。 yíduì yíduì de rén dōu yōuxiù. Người của mỗi đội đều xuất sắc. – 个个都是好样。 gè gè dōu shì hǎoyàng. Mỗi người đều giỏi giang. – 条条小巷都通到大路。 tiáo tiáo xiǎoxiàng dōu tōng dào dàlù. Các ngõ nhỏ đều thông với đường lớn. Một số lưu ý khi sử dụng lượng từ trong tiếng Trung Lượng từ “个 – gè” là lượng từ thường sử dụng nhất Ví dụ – 两个小孩在院子里玩儿。dùng với người liǎnggè xiǎohái zài yuànzi lǐ wánr. Hai đứa trẻ chơi ở trong vườn. – 我的一个耳朵好疼啊。 (dùng với bộ phận cơ thể) wǒ de yígè ěrduǒ hǎo téng a. Một bên tai của tôi đau quá. – 我送给他两个苹果。(dùng với hoa quả) wǒ sòng gěi tā liǎnggè píngguǒ. Tôi tặng cậu ta hai quả táo. – 世界上只有一个太阳。 (dùng với các hành tinh) shìjiè shàng zhǐyǒu yígè tàiyáng. Trên thế giới chỉ có một mặt trời. – 你们要认真地做这个动作。dùng với hành động, hoạt động nǐmen yào rènzhēn dì zuò zhège dòngzuò. Các cậu phải nghiêm túc thực hiện động tác này. – 两个月都过去了,他怎么没找我来呢?dùng với thời gian liǎng gè yuè dōu guòqùle, tā zěnme méi zhǎo wǒ lái ne? Hai tháng đã trôi qua rồi, sao anh ấy không đến tìm tôi nhỉ? – 这个蛋糕好好吃啊。(dùng với thực phẩm, đồ ăn) zhège dàngāo hǎo hao chī a. Cái bánh gato này ngon quá. – 他们正在参加一个辩论会。(dùng với hội nghị) tāmen zhèngzài cānjiā yígè biànlùn huì. Bọn họ đang tham gia một cuộc biện luận. – 我给你讲那个故事吧。dùng với các câu chuyện wǒ gěi nǐ jiǎng nàgè gùshì ba. Tớ kể cho cậu chuyện kia này nhé. – 每天她都要背十个单词。dùng với đơn vị từ měitiān tā dōu yào bèi shígè dāncí. Mỗi ngày cô ấy đều học 10 từ đơn. Phân loại các loại lượng từ Lượng từ được chia thành 2 loại danh lượng từ và động lượng từ. Cụ thể a. Danh lượng từ Biểu thị đơn vị tính toán của người hoặc vật Ví dụ – 拿到这笔钱她就给自己买一双鞋子。 ná dào zhè bǐ qián tā jiù gěi zìjǐ mǎi yìshuāng xiézi. Lấy được số tiền này cô ấy bèn mua cho mình một đôi giày. – 可以在这个城市买一套房子真不容易。 kěyǐ zài zhège chéngshì mǎi yítào fángzi zhēn bù róngyì. Có thể mua được một căn phòng ở thành phố này không dễ dàng gì cả. – 阳台放着三盆花儿。 yángtái fàng zhe sān pénhuār. Sân thượng đặt ba chậu hoa. – 他画了一条鱼。 tā huà le yì tiáo yú. Cậu ấy vẽ một con cá b. Động lượng từ Dùng để biểu thị số lần thực hiện hành vi, động tác Ví dụ – 我打算明天回家一趟。 wǒ dǎsuàn míngtiān huí jiā yítàng. Tôi định ngày mai về nhà một chuyến. – 我等了十分钟车还没来。 wǒ děngle shí fēnzhōng, chē hái méi lái. Tôi đợi 10 phút mà xe vẫn chưa tới. – 刚才你说什么,可以再说一遍吗? gāngcái nǐ shuō shénme, kěyǐ zàishuō yíbiàn ma? Vừa nãy cậu nói gì có thể nói lại không? – 妈妈生气了, 骂我一顿 Māmā shēngqì le, mà wǒ yídùn. Mẹ giận rồi, mắng tôi một trận. 48 lượng từ hay dùng trong tiếng Trung Tổng hợp 48 lượng từ trong tiếng Trung thường được sử dụng nhiều nhất. Các bạn cần nắm vững những lượng từ này nhé! Lượng từ Phiên âm Dùng cho 把 bă các đồ vật có tay cầm ghế, ô, dao… 包 bāo túi đựng các đồ vật, bao thuốc lá 杯 bēi cốc, chén, đồ uống trà, cà phê 本 bĕn sách, tạp chí 部 bù bộ phim 串 chuàn các vật thành từng chùm, cụm nho, chuối 对 duì các vật thường đi từng đôi 份 fèn bản báo cáo, các bản copy 封 fēng thư từ 户 hù nhà, hộ gia đình 家 jiā công ty, tòa nhà, hộ gia đình 间 jiān phòng 件 jiàn quần áo, hành lý 届 jiè sự kiện lớn 斤 jīn cân, tương đương với kg 句 jù cụm từ, lời nhận xét 卷 juăn cuộn, vòng, bài thi 棵 kē cây 口 kŏu thành viên gia đình, hộ gia đình 块 kuài các vật khác đi thành từng miếng, khúc xà phòng, mảnh đất 辆 liàng phương tiện có bánh xe xe hơi, xe mô tô 轮 lún vòng thi đấu, thể thao 瓶 píng chai, lọ 群 qún đám đông, nhóm, đàn 首 shŏu bài hát, bài thơ 双 shuāng các vật nhất thiết phải đi thành từng đôi 台 tái máy tính, tivi, radio, các máy móc khác 条 tiáo các vật thể dài, uốn khúc đường phố, song suối 头 tóu gia súc nuôi trong nhà 位 wèi cách lịch sử chỉ người 张 zhāng các vật thể phẳng, hình chữ nhật bàn, giường, bản đồ 只 zhī động vật 支 zhī các vật thể dài, mỏng bút chì, thuốc lá 副 fù vật đi theo đôi găng tay, mắt kính 员 yuán nhân viên 名 míng người 套 tào bộ, căn 座 zuò ngọn núi, ngôi nhà, cây cầu 房 fáng buồng ngủ 本 běn sách, quyển vở 朵 duǒ hoa 束 shù bó hoa, bó củi 段 duàn đoạn đường, đoạn văn 班 bān chuyến xe, chuyến bay 片 piàn viên thuốc, bãi đất, vùng biển 笔 bǐ món tiền 篇 piān bài văn 颗 kē dùng cho những vật nhỏ hạt, giọt Download bản full lượng từ trong tiếng Trung cập nhật Hy vọng với kiến thức và bảng tổng hợp các lượng từ thường gặp sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn và có thể vận dụng thật tốt trong giao tiếp hàng ngày. Nếu còn đang phân vân trong việc nên học tiếng Trung như thế nào, thì các bạn có thể liên hệ với THANHMAIHSK để nhận được tư vấn nhé. Hệ thống bài học Ngữ pháp tiếng Trung Tính từ trong tiếng Trung Động từ trong tiếng Trung Danh từ trong tiếng Trung Đại từ trong tiếng Trung Liên từ trong tiếng Trung Số từ trong tiếng Trung Giới từ trong tiếng Trung Lượng từ trong Tiếng Trung và Cách dùng Trong quá trình Học Tiếng Trung thì một phần rất quan trọng đó chính là Cách dùng các Lượng từ Tiếng Trung như thế nào cho hợp lý, thực ra chúng ta có thể dùng 个 gè để thay thể cho hầu như toàn bộ các lượng từ của danh từ khác. Nhưng dùng như vậy thì nó sẽ không chuyên nghiệp và không tự nhiên. Các em vào link bên dưới xem Bài viết Tổng hợp chi tiết toàn bộ Lượng từ Tiếng Trung phiên bản đầy đủ nhất. Lượng từ trong Tiếng Trung Trong bài viết này chúng ta cùng phân tích và tìm hiểu xem cách dùng Lượng từ cơ bản trong Tiếng Trung như thế nào nhé. Lượng từ cơ bản trong Tiếng Trung giao tiếp hàng ngày Lượng từ cơ bản trong Tiếng Trung giao tiếp hàng ngày 把 bă – ghế, dao, ô, bàn chải và các đồ vật có tay cầm 包 bāo – bao thuốc lá, bao đựng các đồ vật 杯 bēi – trà, cà phê, cốc 本 bĕn – sách, tạp chí 部 bù – phim 串 chuàn – các vật thành từng chùm hoặc từng cụm/đàn/bầy như nho, chuối 床 chuáng – chăn 顶 dĭng – mũ 堵 dǔ – tường 对 duì – các vật thường đi thành từng đôi nhưng kô nhất thiết phải từng đôi 份 fèn – báo, phần, các bản copy 封 fēng – thư văn bản viết 副 fù – kính râm 个 gè – lượng từ chung, người 根 gēn – chuối, các đồ vật dài, mảnh khác 罐 guàn – lon/hộp ví dụ soda hoặc thức ăn, bình, hộp thiếc 户 hù – nhà, hộ gia đình 家 jiā – công ty, tòa nhà, hộ gia đình 架 jià – cầu, máy bay 间 jiān – phòng 件 jiàn – quần áo, hành lý 届 jiè – sự kiện, dùng cho các sự kiện như Olympic, World Cup và các sự kiện diễn ra thường xuyên 斤 jīn – pound tương đương với kg 句 jù – cụm từ, lời nhận xét 卷 juăn – cuộn, vòng, giấy toalet, phim máy ảnh 棵 kē – cây 课 kè – bài khoá, bài học 口 kŏu – thành viên gia đình, hộ gia đình 块 kuài – xà phòng, mảnh đất, huy chương Olympic, các vật khác đi thành từng miếng/khúc/khoanh to, cục/tảng, lượng từ tiền tệ 辆 liàng – xe hơi, xe đạp, phương tiện có bánh xe 轮 lún – vòng các cuộc thảo luận, thể thao 匹 pĭ – -ngựa, súc vải 瓶 píng – chai/lọ 起 qĭ – các vụ án các vụ án hình sự; mẻ/đợt; nhóm/đoàn ví dụ khách thăm quan 群 qún – đám đông, nhóm người, đàn chim, cừu; tổ ong, bầy/đàn động vật 首 shŏu – bài thơ 双 shuāng – đũa, các vật nhất thiết phải đi thành từng đôi 艘 sōu – tàu, thuyền 台 tái – máy tính, tivi, radio, các máy móc khác 套 tào – bộ đồ gỗ, tem 条 tiáo – đường phố, sông, cá, rắn, các vật thể dài, uốn khúc khác 头 tóu – súc vật nuôi trong nhà, đầu súc vật, con la, các động vật to lớn hơn khác 位 wèi – người cách dùng lịch sự 张 zhāng – bản đồ, giường, bàn, các vật thể phẳng, hình chữ nhật khác 只 zhī – động vật, 1 trong 1 đôi của bộ phận cơ thể người tay, chân, tai, hoa tai, nhẫn 枝 zhī – bút chì, thuốc lá, bút, các vật thể dài, mỏng khác 支 zhī – bút chì, thuốc lá, bút, các vật thể dài, mỏng khác 坐 zuò – núi, cầu, tòa nhà Ngoài ra, các em nên xem thêm các bài học trong Sách giáo trình 301 theo link bên dưới. Giáo trình 301 Câu Đàm thoại Tiếng Hoa Lượng từ trong tiếng Trung rất đa dạng và phong phú, theo thống kê trong Hán ngữ hiện có hơn 500 lượng từ khác nhau. Đây là một thành phần không thể thiếu trong ngữ pháp tiếng Trung khi chúng ta học ngôn ngữ Trung Quốc. Vậy bạn đã biết cách dùng lượng từ trong câu chưa? Hãy cùng trung tâm Hoa Ngữ Tầm Nhìn Việt đi sâu vào tìm hiểu về lượng từ nhé! Xem thêm Trải nghiệm khóa học tiếng Trung online với lộ trình học bài bản. Nội dung chính 1. Lượng từ tiếng Trung là gì? 2. Phân loại lượng từ trong tiếng Trung 3. Hình thức lặp lại của lượng từ Trung Quốc 4. Số từ + Tính từ + Lượng từ 5. Các lượng từ thường gặp trong tiếng Trung Học tiếng Trung về lượng từ Lượng từ 量词 / Liàngcí / – từ chỉ đơn vị cho người, sự vật hoặc cho hành động, động tác, hành vi. Bất kỳ loại ngôn ngữ nào đều sẽ có lượng từ, đây là loại ngữ pháp vô cùng quan trọng. CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM 2. Phân loại lượng từ trong tiếng Trung Danh lượng từ chuyên dụng Khái niệm Một số danh từ chỉ có thể dùng một hoặc một số lượng từ chuyên dùng nhất định, lượng từ này gọi là lượng từ chuyên dụng. Chức năng dùng để chỉ lượng từ có quan hệ lựa chọn với một số danh từ. Lượng từ Phiên âm Nghĩa Ví dụ 本 běn Quyển, cuốn 一本词典 / yī běn cídiǎn / một cuốn từ điển 点 diǎn Một ít, một chút, số lượng ít 一点希望 / yīdiǎn xīwàng / một chút hy vọng 个 gè Các danh từ không có lượng từ riêng và một số danh từ có lượng từ chuyên dùng 一个人 / yí gè rén / một người 一个学校 / yí gè xuéxiào / một trường học 件 jiàn Lượng từ của quần áo, sự việc 一件衣服 / yí jiàn yīfu / một bộ quần áo 一件事 / yí jiàn shì / một việc 些 xiē Một số, một vài 一些人 /yīxiē rén/ 1 vài người 只 zhī Con, cái 一只狗 / yī zhī gǒu / một con chó … … … … TÌM HIỂU NGAY Ngữ pháp tiếng Trung. Danh lượng từ tạm thời Khái niệm Chỉ một số danh từ nào đó tạm thời đứng ở vị trí của lượng từ. Có chức năng dùng để làm đơn vị số lượng. 笔 bǐ Món, khoản 一笔钱 / yī bǐ qián / một khoản tiền 杯 bēi Ly 一杯酒 / yībēi jiǔ / một ly rượu 碗 wǎn Bát 一碗饭 / yī wǎn fàn / một bát cơm … … … … XEM NGAY Phương pháp học tiếng Trung sơ cấp hiệu quả cho người mới. Danh lượng từ đo lường Khái niệm Là lượng từ chỉ các đơn vị đo lường. 尺 chǐ Thước 一尺丝绸 / yī chǐ sīchóu / một thước vải lụa 度 dù Độ 一度 / yīdù / một độ 公斤 gōngjīn Cân 一公斤西瓜/ yī gōngjīn xīguā / một kg dưa hấu 亩 mǔ Mẫu 一亩/ yī mǔ / một mẫu … … … … Danh lượng từ thông dụng Lượng từ phổ biến Trung Quốc Khái niệm Chỉ lượng từ thường được sử dụng để ghép hầu hết các danh từ. Ví dụ 个, 点, 些, 种, 类… 类 lèi Loại, loài 一类动物 / yī lèi dòng wù / một loại động vật 种 zhǒng Loại 这种人 / zhè zhǒng rén / loại người này … … … … Động lượng từ chuyên dùng Khái niệm Ý nghĩa biểu đạt của các động lượng từ tiếng Trung khác nhau, khả năng kết hợp cùng với động từ cũng sẽ khác nhau. 遍 biàn Lần, lượt 看书百遍 / kànshū bǎi biàn / đọc cuốn sách hàng trăm lần 次 cì Lần 一次见面 / yīcì jiàn miàn / một lần gặp mặt 顿 dùn Bữa, trận 一顿饭 / yī dùn fàn/ một buổi cơm 回 huí Hồi, lần 坐了一回 / zuò le yī huí / ngồi một lúc 番 fān Phiên, lượt, lần, hồi 三番五次 / sānfān wǔcì / năm lần bảy lượt 下 xià Tiếng, cái 摔了几下/ shuāile jǐ xià / ngã mấy lần 趟 tàng Lần, chuyến, hàng dòng 一趟字 / yī tàng zì / một dòng chữ 阵 zhèn Trận, tràng 一阵笑声/ yīzhèn xiào shēng / một tràng cười … … … … Động lượng từ công cụ Khái niệm Lượng từ này là công cụ cho danh từ đi theo nó, dùng để tạm chỉ số lượng của động tác. Nếu không có danh từ đi kèm phía sau, sẽ không được tính là lượng từ. 眼 yǎn Mắt 看一眼 / kàn yīyǎn / nhìn một cái 勺 sháo Muỗng 添一勺 / jiān yī sháo / thêm một muỗng 脚 jiǎo Chân 踢一脚 / tī yī jiǎo / đá một cái 刀 dāo Dao 切一刀 / qiè yīdāo / cắt một nhát 巴掌 bāzhang Tay 我打了他一巴掌 / wǒ dǎle tā yī bāzhang / tôi đã tát anh ấy … … … … Lượng từ ghép Khái niệm Gồm hai hay nhiều lượng từ biểu thị đơn vị khác nhau kết hợp tạo thành. Còn được gọi là lượng từ phức hợp. 人次 réncì Lượt người 吨公里 dūngōnglǐ Tấn cây số 秒立方米 miǎo lìfāng mǐ m3/ giây … … … TÌM HIỂU NGAY Cách học tiếng Trung. 3. Hình thức lặp lại của lượng từ Trung Quốc Sự lặp lại lượng từ Khái niệm Là lượng từ được lặp lại hai lần Ngoại trừ danh lượng từ đo lường. Chức năng biểu thị một số lượng tần suất lớn, với công thức mang cấu trúc như sau + “每 + AA + 都…”. + “一 + AA”. Chú thích A là một lượng từ 件件 jiàn jiàn 这些衣服件件都是那么的漂亮 / zhèxiē yīfú jiàn jiàn dōu shì nàme de piàoliang / Những bộ quần áo này đều rất đẹp 个个 gè gè 一个个都撅着嘴 / yīgè gè dōu juēzhe zuǐ / Bĩu môi từng cái 次次 cì cì 他一次次给我打电话 / tā yīcì cì gěi wǒ dǎ diànhuà / Anh ấy gọi cho tôi nhiều lần … … … 4. Số từ + Tính từ + Lượng từ Số từ và lượng từ thông thường sẽ trực tiếp liên kết với nhau, cùng bổ nghĩa cho danh từ về số lượng theo công thức Số từ/ Từ chỉ thị/ Từ chỉ số lượng + Lượng từ + Tính từ + Danh từ. Ví dụ 一只大熊猫 / Yī zhǐ dà xióngmāo / Một con gấu trúc lớn. 三双筷子 / Sān shuāng kuàizi / Ba đôi đũa. 这条黑裤子 / Zhè tiáo hēi kùzi / Chiếc quần đen này. 那件衬衫 / Nà jiàn chènshān / Cái áo sơ mi kia. 每个年轻人 / Měi gè niánqīng rén / Mỗi một người trẻ tuổi. 各种方法 / Gè zhǒng fāngfǎ / Các loại phương pháp. Nhưng có lúc trong tiếng Hán giữa số từ và lượng từ có thể xen giữa một tính từ, trở thành hình thức diễn đạt theo công thức “Số từ + Tính từ + Lượng từ”. Tuy nhiên tính từ được xen vào rất hạn chế, đa số là tính từ đơn âm tiết như 大、小、厚、薄,长… Tác dụng của kết cấu này diễn đạt nhằm nhấn mạnh, mang tính hàm chứa ý nghĩa thổi phồng đối với sự to nhỏ của số lượng. Ví dụ 老师手里抱着一厚本词典 / Lǎoshī shǒu lǐ bàozhe yī hòu běn cídiǎn / Thầy giáo cầm trên tay quyển từ điển dày cộp. 一大包东西 / Yī dà bāo dōngxī / Một túi đồ lớn. 1 Nếu lượng từ là danh lượng từ tạm thời thì tính từ dễ dàng xen vào giữa hơn. Ví dụ 他吃了一大碗饭 / Tā chīle yī dà wǎn fàn / Anh ấy ăn 1 chén cơm lớn. 我喝了一大瓶子汽水儿 / Wǒ hēle yī dà píng zǐ qìshuǐ er / Tôi đã uống 1 chai soda lớn. 2 Nếu lượng từ là danh lượng từ chuyên dụng thường có sự hạn chế tương đối lớn, cần phải chú trọng khi sử dụng. Ví dụ 他控着一大件行李 / Tā kòngzhe yī dà jiàn xínglǐ / Anh ta kiểm soát một kiện hành lý hơn. 她穿着一大件衣服 / Tā chuānzhuó yī dà jiàn yīfú / Cô ấy mặc một bộ đồ rộng. 5. Các lượng từ thường gặp trong tiếng Trung Học tiếng Trung những lượng từ phổ biến Trung tâm Hoa Ngữ Tầm Nhìn Việt đưa ra 80 lượng từ cơ bản và thông dụng trong tiếng Trung, bạn tham khảo ở bên dưới nhé! Chữ Trung Phiên âm Dùng lượng từ cho 把 bă Ghế, dao, ô, bàn chải và các đồ vật có tay cầm 班 bān Xe, máy bay… 包 bāo Bao thuốc lá, bao đựng các đồ vật 杯 bēi Trà, cà phê, cốc 本 bĕn Sách, tạp chí 部 bù Phim 层 céng Lầu, bụi… 场 chǎng Kịch, trận chiến, thi đấu, hỏa hoạn… 串 chuàn Các vật thành từng chùm hoặc từng cụm, đàn, bầy Nho, chuối 打 dá Trọng lượng của các đồ vật… 堵 dǔ Tường 段 duàn Thời gian, đoạn thoại, ghi âm, văn… 对 duì Dùng cho vật thường đi theo từng đôi nhưng không nhất thiết phải từng đôi 堆 duī Đồ vật, người, bài tập… 顿 dùn Bữa cơm, một trận cãi nhau… 朵 duǒ Hoa, mây, hồng… 发 fā Phát đạn… 份 fèn Báo, phần, các bản copy 封 fēng Thư Văn bản viết 幅 fú Bức tranh, ảnh… 副 fù Kính râm 个 gè Lượng từ chung, người 根 gēn Chuối, các đồ vật dài, mảnh khác 股 gǔ Luồng nhiệt huyết, luồng không khí lạnh, tốp quân địch… 罐 guàn Lon, hộp Soda, thức ăn, bình, hộp thiếc 行 háng Hàng số, hàng cây… 户 hù Nhà, hộ gia đình 回 huí Câu chuyện… 架 jià Cầu, máy bay 家 jiā Công ty, tòa nhà, hộ gia đình 件 jiàn Quần áo, hành lý 间 jiān Phòng 届 jiè Sự kiện, dùng cho các sự kiện như Olympic, World Cup, các sự kiện diễn ra thường xuyên 斤 jīn Nửa ký 具 jù Cỗ quan tài, cỗ ngựa… 句 jù Cụm từ, lời nhận xét 卷 juăn Cuộn, vòng, giấy vệ sinh, phim máy ảnh 课 kè Bài khoá, bài học cho học sinh 棵 kē Cây 口 kŏu Thành viên gia đình, hộ gia đình 块 kuài Xà phòng, mảnh đất, huy chương Olympic, các vật khác đi thành từng miếng, khúc, khoanh to, cục, tảng, lượng từ tiền tệ 粒 lì Hạt gạo, viên kẹo, quả nho 辆 liàng Xe hơi, xe đạp, phương tiện có bánh xe 轮 lún Vòng Các cuộc thảo luận, thể thao 门 mén Môn học… 面 miàn Tấm gương soi… 名 míng Cách trang trọng Nhà phiên dịch, nhà khoa học… 盘 pán Đĩa sủi cảo, đĩa trái cây… 匹 pĭ Ngựa, súc vải… 片 piàn Phiến lá, cánh rừng, rừng đào… 篇 piān Đoạn văn, chương tiểu thuyết… 瓶 píng Chai, lọ… 起 qĭ Các vụ án Các vụ án hình sự, mẻ, đợt, nhóm, đoàn Khách thăm quan… 群 qún Đám đông, nhóm Người, đàn Chim, cừu, tổ Ong, bầy, đàn Động vật… 扇 shàn Cánh cửa, ô cửa sổ… 首 shŏu Bài hát, thơ, mệnh lệnh… 束 shù Bó hoa, bó rau… 双 shuāng Đũa, các vật nhất thiết phải đi thành từng đôi… 艘 sōu Tàu, thuyền… 所 suǒ Ngôi trường, bệnh viện… 台 tái Máy tính, tivi, radio, các máy móc khác… 堂 táng Buổi học… 套 tào Bộ Đồ gỗ, tem 条 tiáo Đường phố, sông, cá, rắn, các vật thể dài, uốn khúc khác… 桶 tǒng Thùng nước 头 tóu Súc vật nuôi trong nhà, đầu súc vật, con la, con vật thường to lớn hơn khác… 位 wèi Người dùng lịch sự 项 xiàng Mục nhiệm vụ, mục đề tài bàn luận… 则 zé Mẩu nhật kí, mẩu tin tức… 盏 zhǎn Ngọn đèn… 张 zhāng Bản đồ, giường, bàn, các vật thể phẳng, hình chữ nhật khác, cái bàn, gương… 阵 zhèn Trận gió, mưa lớn, tràng pháo tay… 枝 zhī Bút chì, thuốc lá, bút, các vật thể dài, mỏng khác… 支 zhī Bút chì, thuốc lá, bút, các vật thể dài, mỏng khác… 只 zhī Con vật, một trong một đôi của bộ phận cơ thể người Tay, chân, tai, hoa tai, nhẫn… 种 zhǒng Người, quần áo, công việc… 桩 zhuāng Dùng cho sự việc Sự cố, tai nạn, việc… 座 zuò Những vật ngôi nhà to lớn cố định 1 chỗ Miếu, chùa… 坐 zuò Núi, cầu, tòa nhà… Trung tâm Hoa Ngữ Tầm Nhìn Việt hy vọng với chủ đề Lượng từ tiếng Trung sẽ cung cấp cho bạn đặc biệt là những người mới bắt đầu học một tài liệu giá trị và quan trọng để học ngôn ngữ Trung. Khi nắm chắc kiến thức về cách dùng lượng từ, bạn sẽ dễ dàng biết vận dụng hơn để sử dụng kèm với các từ khác. Để có hiệu quả tốt nhất, khi học bạn cần phải đầu tư công sức ghi nhớ. Hy vọng bài viết có thể cung cấp cho bạn một tài liệu giá trị & hữu ích. Cảm ơn bạn đã dành thời gian xem tài liệu, chúc bạn học tiếng Trung thật tốt. Xin hãy liên hệ trung tâm Hoa Ngữ Tầm Nhìn Việt ngay để tham khảo các khóa học tiếng Trung từ cơ bản tới nâng cao cho học viên. Elizabeth Ngo Ngô Thị Lấm Đồng sáng lập Ngoại Ngữ Tầm Nhìn Việt. Mang hoài bão giúp thế hệ trẻ Việt Nam có thể mở ra cánh cửa về nghề nghiệp và tiếp thu những tri thức của bạn bè trên thế giới. Ngoài phụ trách việc giảng dạy, cô Elizabeth Ngo còn là chuyên gia tư vấn hướng nghiệp cho các bạn trẻ theo đuổi các ngành ngôn ngữ Anh, Trung, Nhật, Hàn, Tây Ban Nha.

cách dùng lượng từ trong tiếng trung