cách đọc số điện thoại trong tiếng trung

Ngoại lệ khi đọc số đếm tiếng Trung 1. Cách đọc & viết số đếm trong tiếng Trung từ 1 – 100. Cách viết 1, 2, 3 tiếng Trung rất đơn giản, bạn chỉ cần nhớ 1, 2 và 3 nét ngang song song nhau. Từ 4 – 10 sẽ phức tạp hơn một chút, hãy theo dõi bảng dưới đây. Người Trung Quốc thường đọc số điện thoại theo cách đọc từng số một, độc riêng biệt cho đến khi hết dãy số. Vì vậy, để đọc số điện thoại tiếng Trung thông thạo, bạn cần nắm vững và đọc chính xác cách đọc số đếm. Hơn thế nữa, do một dãy số điện 你的电话号码是多少 – / nǐ de hàomǎ shì duōshao /: Số điện thoại của bạn là gì? Dùng yāo để chỉ số 1 trong số điện thoại. Không giống như cách đọc tiền của người Trung Quốc, số máy chỉ đọc các chữ số từ 1 đến 9 nhiều lần. Do đó, có nhiều người bị nhầm merlinysi1980. Trong giao tiếp, số điện thoại đóng vai trò quan trọng giúp bạn liên lạc với một người nào đó. Tại Trung Quốc, số điện thoại rất đa dạng và mỗi tỉnh sẽ có các mã vùng khác nhau ở những con số đầu tiên từ số máy bàn đến số điện thoại cá nhân. Cách để đọc số điện thoại trong tiếng Trung một cách chính xác? Hôm nay hãy cùng tiếng Trung Hanzi tìm hiểu qua bài viết sau đây nhé! Tương tự như Việt Nam, trong tiếng Trung khi đọc số điện thoại họ sẽ đọc từng số riêng biệt cho đến khi hết dãy số. Chính vì thế, các bạn cần phải nắm vững cách đếm số tiếng Trung cơ bản từ 0 đến 9. Không dừng lại ở đó, một dãy chữ số điện thoại sẽ gồm 11 ký tự, chúng dễ gây nhầm lẫn bởi khá dài bị trộn lẫn và không thể nhận biết bởi các âm đọc có phần na ná nhau. Chính vì thế, cách đọc từ số đếm cơ bản xuất hiện một số thay đổi. Cách đọc số đếm cơ bản từ 0 – 9 trong tiếng Trung Nghĩa Tiếng Trung Phiên âm Số 0 零 líng Số 1 thường dùng trong biển số xe, số nhà, điện thoại… 一 yāo Số 2 二 èr Số 3 三 sān Số 4 四 sì Số 5 五 wǔ Số 6 六 liù Số 7 七 qī Số 8 八 bā Số 9 九 jiǔ MÃ quốc gia số điện thoại tại Trung Quốc là +86 và đầu số là 0086. Tại Việt Nam đầu số điện thoại là +84. Mẫu câu hỏi và trả lời số điện thoại trong tiếng Trung Trong giao tiếp, việc xin số điện thoại để giữ liên lạc là điều không thể tránh khỏi. Chúng vô cùng quan và cần thiết để gìn giữ và mở rộng các mối quan hệ trong xã hội. Sau đây, chúng mình sẽ chia sẻ cho các bạn cách xin số điện thoại bằng tiếng Trung. Cấu trúc ngữ pháp và lưu ý khi đọc số thuê bao Trung Quốc Cách đọc số điện thoại trong tiếng Trung cũng có một cấu trúc nhất định và bạn cần phải tuân thủ. Hỏi số điện thoại bằng 多少 多少 / duō shǎo / nghĩa là bao nhiêu. Từ này được sử dụng phổ biến khi hỏi về số tiền, số máy, giá cả trong tiếng Trung. Ví dụ Số của bạn là số mấy? 电号话是码多少? / diànhuà hàomǎ shì duōshao /. Sử dụng yāo dùng để chỉ số 1 trong số điện thoại Trái ngược với cách đọc số tiền trong tiếng Trung, số máy chỉ đọc lặp lại những con số từ 1- 9 nhằm tránh nhầm lẫn trong việc phát âm của số 1 yī với số 7 qī. Đặc biệt khi mọi người đang nói số trong môi trường quá nhiều những số trùng lặp. Tại Trung Quốc đại lục, có nhiều người Trung Quốc thích đọc 1 yāo trong số điện thoại. Tuy nhiên, hầu hết các trường hợp, 1 được đọc là yī. Bạn có thể sử dụng cả yī và yāo vì chúng đều đúng khi sử dụng trong số điện thoại. Hội thoại về chủ đề xin số điện thoại tiếng Trung Bên A Bên B 您好,这里是 Ngoc Minh 公司。请问你要找谁? / Nín hǎo, zhèlǐ shì Ngoc Minh gōngsī. Qǐngwèn nǐ yào zhǎo shéi /. Xin chào, đây là công ty Ngọc Minh. Xin hỏi ngài tìm ai? 嗨,我想和销售部门负责人 Tran 谈谈。 / Hāi, wǒ xiǎng hé xiāoshòu bùmén fùzé rén Tran tán tán /. Chào cô, tôi muốn nói chuyện với trưởng phòng Trần của bộ phận kinh doanh. 对不起,陈小姐去中国出差了。 / Duìbùqǐ, chén xiǎojiě qù zhōngguó chūchāile /. Xin lỗi, cô Trần đi công tác Trung Quốc rồi. 她现在在中国哪里?她在中国的电话号码是多少? / Tā xiànzài zài zhōngguó nǎlǐ? Tā zài zhōngguó de diànhuà hàomǎ shì duōshǎo /. Hiện giờ cô ở chỗ nào Trung Quốc? Số điện thoại của cô ấy ở Trung Quốc là gì? 目前她在北京 – 中国。他的办公室电话号码是 011-50-85-6791-5460 选择线路 1180。 / Mùqián tā zài běijīng – zhōngguó. Tā de bàngōngshì diànhuà hàomǎ shì 011-50-85-6791-5460 xuǎnzé xiànlù 1180 /. Hiện giờ cô ấy ở Bắc Kinh – Trung Quốc. Số máy bàn phòng của ông ấy là 011-50-85-6791-5460 chọn đường dây 1180. 她有手机号码吗? Tā yǒu shǒujī hàomǎ ma? Cô ấy có số điện thoại di động không? 是的,她的手机号码是 135 25097789。 Shì de, tā de shǒujī hàomǎ shì 135 25097789. Có, số di động của cô ấy là 135 25097789. 谢谢 / Xièxie / Cám ơn. 不客气。 / Bú kèqi / Không có chi. Cách đọc số đường dây nóng khẩn cấp bằng tiếng Trung Ở bất kì quốc gia nào đều sẽ có các số khẩn cấp miễn phí. Đường dây nóng hay số khẩn cấp dùng để cho người gọi liên lạc với những dịch vụ khẩn cấp tại địa phương, liên quan đến an ninh, tai nạn giao thông, bạo hành,… Các số điện thoại khẩn cấp của Trung Quốc Số điện thoại khẩn cấp của cảnh sát 110 – / yāo – yāo – líng /. Số điện thoại cứu hỏa khẩn cấp 119 – / yāo – yāo – jiǔ /. Số điện thoại khẩn cấp cứu thương 120 – / yāo – èr – líng /. Số điện thoại khẩn cấp tai nạn giao thông 122 – / yāo – èr – èr /. Tại Trung Quốc, khi bạn gọi và số 112 ở Trung Quốc sẽ có một cuộc hội thoại tự động được phát ra như sau Xin chào! Vui lòng bấm số 110 Gọi nhân viên cảnh sát, vui lòng bấm số 119 đối với báo cháy. Vui lòng bấm số 120 gọi cấp cứu y tế. Vui lòng bấm số 122 đối với tai nạn giao thông, vui lòng bấm số 112 đối với các rào cản cuộc gọi địa phương. 你好!匪请警拨110,火请警拨119,医疗救急拨请120,交事通请故拨122,话市障请碍在112 / Nǐ hǎo! Fěi jǐng qǐng bō yāo – yāo – líng, huǒjǐng qǐng bō yāo – yāo – jiǔ, yīliáo jíjiù qǐng bō yāo – èr – líng, jiāotōng shìgù qǐng bō yāo – èr – èr, shìhuà zhàng’ài qǐng zài yāo – yāo – èr / Và theo sau đó là hội thoại bằng tiếng Anh. Số điện thoại khẩn cấp tại Việt Nam Đường dây nóng bảo vệ trẻ em 111 – / yāo – yāo – yāo /. Yêu cầu trợ giúp và tìm kiếm cứu nạn trên phạm vi toàn quốc 112 – / yāo – yāo – èr /. Đường dây nóng liên quan đến an ninh – trật tự 113 – / yāo – yāo – sān /. Cơ quan phòng cháy chữa cháy, cứu hộ cứu nạn 114 – / yāo – yāo – sì /. Cấp cứu y tế 115 – / yāo – yāo – wǔ /. Trên đây là những kiến thức liên quan đến cách đọc số điện thoại tại Trung Quốc. Hy vong qua bài viết trên sẽ giúp ích cho bạn trong việc học và giao tiếp tiếng Trung. Hãy liên hệ tiếng Trung Hanzi nếu bạn đang tìm kiếm một trung tâm tiếng Trung TPHCM uy tín, chất lượng nhé! Cách hỏi số điện thoại của bạn là gì ?Cấu trúc 你的号码是多少?Pinyin Nǐ de hàomǎ shì duōshǎo?Đọc bồi Nỉ tợ khao mả sư tua sảo ?Nghĩa Số điện thoại của bạn là gì ?Cách đọc số điện thoạiKhi đọc số điện thoại trong tiếng Trung bạn lưu ý số 1 sẽ không đọc là 一 Yī mà phải nói là 一 yāoVí dụ 108 sẽ là yāo líng bāCác số còn lại ta sẽ đọc như bình thường, không khác gì cả. Cùng xem các ví dụ sau nhé Ví dụ 0975118221 Líng jiǔ qī wǔ yāo yāo bā èr èr yāo0988221122 Líng jiǔ bā bā èr èr yāo yāo èr èrKhi trả lời một cách lịch sự số điện thoại của mình ta sẽ nói theo mẫu câu sau 我号码是 Wǒ hàomǎ shì + SĐT Số của tôi là … Học số đếm, số thứ tự cũng như biết giao tiếp cơ bản về số nhà, số điện thoại, lịch hẹn, ngày tháng năm… là một trong những chủ đề căn bản quan trọng đòi hỏi người học phải nắm rõ ngay từ lúc đầu. Nghe có vẻ dễ dàng nhưng có những trường hợp bạn cần lưu ý, đặc biệt. Hôm nay, hãy cùng Mychinese tìm hiểu về chủ đề cách đọc số thứ tự, số nhà, số điện thoại, ngày tháng trong tiếng Trung. Học cách đọc số đếm trong tiếng Trung Học số đếm từ 1 đến 10 Từ 1 – 10 khá đơn giản, các chữ được phát âm với chỉ 1 âm tiết duy nhất. Tuy nhiên, bạn nên cẩn thận với thanh điệu. Chúng ta có bảng sau Số đếmCách viếtPhiên âm PinyinTiếng Hán Việt1一yīnhất2二èrnhị3三sāntam4四sìtứ5五wǔngũ6六liùlục7七qīthất8八bābát9九jiǔcửu10十shíthập Học số đếm từ 11 – 20 Cũng giống như tiếng Việt, từ số 11 – 19, chúng ta chỉ cần ghép số 10 hàng chục cùng với các số đếm hàng đơn vị. Chúng ta có bảng sau Số đếmCách viếtPhiên âm PinyinTiếng Hán Việt11十一shí yīthập nhất12十二shí èrthập nhị13十三shí sānthập tam14十四shí sìthập tứ15十五shí wǔthập ngũ16十六shí liùthập lục17十七shí qīthập thất18十八shí bāthập bát19十九shí jiǔthập cửu Từ số 20, thay vì ghép với hàng chục là 10, chúng ta thay bằng èr shí ~ 20 Tiếp tục, từ èr shí ~ 20, chúng ta sẽ có các con số tiếp theo ví dụ như 21 ~ èr shí yī 22~ èr shí èr Học số đếm hàng chục Từ hàng chục trở đi, chúng ta sẽ có một quy tắc chung đọc hàng chục + đọc hàng đơn vị, từ đó sẽ tạo thành 99 con số đầu tiên. Chúng ta có bảng sau, diễn tả các số hàng chục để có thể lấy làm mẫu, tự tạo nên các con số cụ thể sau đó. Số đếmCách viếtPhiên âm PinyinTiếng Hán Việt10十shíthập20二十Èr shínhị thập30三十Sān shíTam thập40四十Sì shítứ thập50五十Wǔ shíNgũ thập60六十Liù shílục thập70七十Qī shíthất thập80八十Bā shíBát thập90九十Jiǔ shícửu thập Ví dụ chúng ta sẽ đọc một vài số sau 25 二十五 – Èr shí wǔ78 七十八 Qī shí bā94 九十四 Jiǔ shí sì36 三十六 Sān shí liù55 五十五 Wǔ shí wǔ Như vậy việc đọc số trong phạm vi từ 1 – 99 cũng chẳng có gì khó khăn đúng không. Việc đầu tiên bạn cần làm là nhớ được cách đọc và viết các số từ 1 – 10. Từ 10 số cơ bản này, chúng ta có thể dễ dàng thay đổi với những con số khác lớn hơn. Học đếm số hàng trăm Từ các có hàng trăm trở lên, chúng ta chia thành 2 trường hợp Các số từ 100 – 109 do đây là các số lẻ, không có hàng chục, nên chúng ta sẽ cần chèn thêm chữ “零”~ “líng”. Từ đây, chúng ta sẽ có bảng như sau, dựa trên từ chủ đạo l trăm ~ 百 ~ bǎi. Số đếmCách viếtPhiên âm Pinyin100一百Yī bǎi101一百零一Yī bǎi líng yī102一百零二Yī bǎi líng èr103一百零三Yī bǎi líng sān104一百零四Yī bǎi líng sì105一百零五Yī bǎi líng wǔ106一百零六Yī bǎi líng liù107一百零七Yī bǎi líng qī108一百零八Yī bǎi líng bā109一百零九Yī bǎi líng jiǔ Từ các số 110 – 999, chúng ta chỉ cần theo quy tắc đọc số hàng trăm – đọc số hàng chục – đọc số hàng đơn vị. Như vậy cũng đủ tạo thành các chữ số hoàn chỉnh. Ví dụ chúng ta sẽ đọc một vài số sau 389 三百八十九 sān bǎi bā shí jiǔ620 六百二十 liù bǎi èr shí999 九百九十九 jiǔ bǎi jiǔ shí jiǔ Cách đếm số hàng nghìn trở lên bằng tiếng Trung Với các số từ hàng nghìn, chúng ta có từ qiān 千 Tương tự với cách đọc của các số hàng trăm, bạn chỉ cần ghép thêm số hàng nghìn đằng trước, thêm chữ qiān 千. Ví dụ 1010 yīqiān língshí6940 liùqiān sìshí9999 jiǔqiān jiǔbǎi jiǔshíjiǔ Với các số từ hàng chục nghìn, hay còn gọi là vạn. Chúng ta sẽ thêm một từ mới wàn 万. Tương tự với cách đọc như các quy tắc ở trên, chúng ta sẽ có một vài ví dụ sau yīwàn sìqiān bābǎi wǔshíjiǔ Do người Trung Quốc rất thích đọc số với từ vạn wàn 万. Vì thế, ngay cả khi số ở dạng trăm ngàn hay triệu, họ vẫn đọc tách ra để số đó có chứa từ vạn. Ví dụ shíèrwàn sìbǎi yībǎiwàn tương đương 100 vạn bābǎi líng qīwàn sìqiān do hàng trăm nghìn là số 0, nên phải lồng chữ “lẻ” – “líng” vào . Bạn nên thuộc cách thức đọc này để khỏi bị bỡ ngỡ và sẽ nhanh chóng định hình ra được con số mà người nói đang nhắc đến. Với các số từ trăm triệu, chúng ta sử dụng thêm một từ mới là yì 亿. Ví dụ yīyì wǔqiānwàn dịch theo tiếng Việt nghĩa là 1 trăm triệu 5 ngàn vạn. Có thể thấy, cách đọc số trong tiếng Trung bắt đầu khác hẳn so với cách đọc số trong tiếng Việt và hầu hết các quốc gia khác trên thế giới bắt đầu từ hàng chục ngàn vạn. Điều này ban đầu sẽ gây cho người đọc cảm giác rất khó để đọc, nghe và hiểu, thậm chí là mường tượng ra con số đó. Tuy nhiên, nếu không nắm được cách dùng phổ thông này, có lẽ bạn sẽ gặp nhiều khó khăn trong giao tiếp đó nhé. Vài lưu ý đặc biệt cần ghi nhớ khi đọc số trong tiếng Trung Ngoài sự khác nhau trong cách đọc/ nói của các số từ hàng chục ngàn trở lên, bạn cũng cần nắm một số lưu ý về những con số sau đây. Chúng có thể biến đổi ở một số trường hợp đặc biệt cụ thể. Lưu ý về số 0 Không cần phải đọc từ chỉ đơn vị ở vị trí của số 0 Ví dụ sānqiān líng sānshí trong đó, số 0 đứng ở vị trí trăm bǎi 百, nên bạn không cần phải đọc bǎi 408 sìbǎi líng bā tương tự, số 0 đứng ở vị trí hàng chục, nên không đọc số 0 Tuy nhiên, thay vào đó, chúng ta sẽ đọc chữ “零”~ “líng”, nghĩa là “lẻ/linh”. Trong trường hợp một số có nhiều số 0 đứng cạnh nhau, bạn chỉ cần đọc “零”~ “líng”, 1 lần là được. Ví dụ qīqiān língjiǔ Bạn không cần đọc số 0, nếu như có một/ một nhóm số 0 đứng cuối một con số. Ví dụ 500 wǔbǎi; 740 qībǎi sìshí Lưu ý về số 1 Có 2 cách đọc số 1 一 yī hoặc yì, tùy thuộc vào vị trí của chúng trong một con số. Yì nếu như số 1 đứng ở vị trí hàng nghìn/ trămYī nếu như số 1 đứng ở vị trí hàng chục hoặc đơn vị Ví dụ yìqiān yìbǎi yìqiān sānbǎi Liùshíyī Lưu ý về số 2 Có quy tắc tương tự như số 1, nhưng khác ở cách đọc. Liǎng 两 nếu như số 2 đứng ở vị trí hàng nghìn/ trămèr 二 nếu như số 1 đứng ở vị trí hàng chục hoặc đơn vị Ví dụ 2,222 Liǎngqiān Liǎngbǎi èrshíèr Cách đếm số bằng tay theo văn hóa Trung Quốc Để việc học số dễ dàng hơn với trẻ em hoặc người mới học tiếng Trung, từ thời xa xưa, người ta đã có những quy tắc vui dùng bàn tay để có thể diễn tả các con số. Bạn có thể tham khảo hình ảnh dưới để có thể biết được quy tắc này. Nguyên tắc đọc số thứ tự trong tiếng Trung Số thứ tự trong tiếng Trung Quốc không quá khó khăn, bạn chỉ cần nhớ thêm một chữ đứng trước số đếm, đó là chữ “thứ” 第 Dì, thì số đó mặc nhiên trở thành một số thứ tự Công thức 第 + số thứ tự Ví dụ 第一 Dì yī – thứ nhất,第二 dì èr – thứ nhì/ hai,第三 dì sān – thứ ba… Ngoài ra, để có thể ghép vào trong một câu để nói về số thứ tự của một sự vật/ sự việc nào đó, ta có công thức sau 第 + số thứ tự + lượng từ con/ cái/ chiếc/ đôi… + danh từ Ví dụ 这是他创作的第一首歌。 Zhè shì tā chuàng zuò de dì yī shǒu gē. Đây là bài hát đầu tiên cô ấy sáng tác. Nguyên tắc đọc số điện thoại Cách đọc số điện thoại theo tiếng Trung Quốc rất dễ. Bạn vẫn sẽ đọc từng số đếm riêng biệt theo thứ tự từ trái qua phải. Tuy nhiên, số điện thoại tại Trung Quốc có 11 số, việc người đọc nói nhanh và có khi đọc lướt sẽ gây khó khăn cho người nghe/ viết, vì vậy bạn cần học kĩ và nghe kĩ các số đếm ngay khi mới bắt đầu học chúng. Từ số 1 – 9 thì cách đọc và viết không có gì thay đổi so với số đếm. Chỉ riêng số 0, chúng ta sẽ đọc là “líng”, viết là “零” Ví dụ 87652394787 bā qī liù wǔ èr sān jiǔ sì qī bā qī Nguyên tắc đọc ngày tháng năm trong tiếng Trung Ngược lại so với người Việt khi nói về thời gian ngày tháng, chúng ta thường theo thứ tự nhỏ trước lớn sau nghĩa là Ngày – Tháng – Năm. Nhưng với người Trung Quốc, thứ tự ngày ngược lại Năm – Tháng – Ngày Đầu tiên, hãy làm quen ới các từ ngữ Năm 年 – nián Tháng 月 – yuè Ngày 日 – rì Thứ 四 – sì Các số được dùng khi nói trong về ngày, tháng, năm vẫn là các số thứ tự. Bạn sẽ đưa con số ra trước, sau đó mới đến chữ “năm”, “tháng”, “ngày”. Ví dụ Thứ tư, ngày 15, tháng 9, năm 2021 2021 nián 9 yuè 15 rì xīngqísì Các quy tắc đọc số trong tiếng Trung có những điểm tương đồng, cũng có những điểm khác biệt. Tuy nhiên, về cơ bản chúng ta sẽ không thấy có sự khác biệt quá lớn nên sẽ dễ dàng cho người Việt làm quen với chữ số tiếng Trung. Hãy rèn luyện mỗi ngày với Mychinese để có thể thành thạo cách đọc và viết số nhé. Xem thêm Phiên âm pinyin và cách đọc bảng chữ cái tiếng Trung cho người mới học nghiệp Thạc Sĩ tại Trường Đại học Tây Nam, Trung Quốc. Với kinh nghiệm 3 năm du học Trung Quốc và hơn 5 năm làm việc cũng như giảng dạy tiếng Trung tại Việt Nam, mình mong muốn có thể giúp tất cả mọi người học tiếng Trung dễ dàng, đồng thời mình sẽ tư vấn cách thức tốt nhất cho những ai muốn du học tại Trung Quốc. Cách đọc và cách viết số đếm tiếng Trung là chủ đề được nhiều bạn quan tâm nhất khi học tiếng Trung Quốc. Đây cũng là một trong những bài học đầu tiên, từ vựng căn bản nhất cho người mới bắt đầu học ngôn ngữ này. Chính vì thế, hãy tham khảo qua bài viết của trung tâm Hoa Ngữ Tầm Nhìn Việt bên dưới để biết cách đọc và viết tay chữ số chính xác chuẩn như người bản ngữ. Xem thêm Khóa học tiếng Trung online cùng giáo viên bản xứ. Nội dung chính 1. Bảng đơn vị số đếm trong tiếng Trung 2. Cách đọc số tiếng Trung Hoa đến hàng nghìn tỷ 3. Quy tắc vàng khi đếm số bằng tiếng Trung 4. Cách đọc các số thứ tự khác trong tiếng Trung Học số đếm bằng tiếng Trung 1. Bảng đơn vị số đếm trong tiếng Trung Dưới đây là bảng số đếm căn bản của người Trung Quốc qua Tiếng Việt mà bạn cần phải biết. Nắm vững từ vựng tiếng Trung về các con số cũng là điều quan trọng không thể thiếu. 兆 千亿 百亿 十亿 亿 千万 百万 十万 万 千 百 十 个 Zhào Qiān yì Bǎi yì Shí yì Yì Qiān wàn Bǎi wàn Shí wàn Wàn Qiān Bǎi Shí Gè Nghìn tỷ Trăm tỷ Chục tỷ Tỷ Trăm triệu Chục triệu Triệu Trăm ngàn Chục ngàn Ngàn Trăm Chục Đơn vị 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 CÓ THỂ BẠN MUỐN BIẾT 2. Cách đọc số tiếng Trung Hoa đến hàng nghìn tỷ Vì số đếm tiếng Trung có rất nhiều đơn vị, nếu không để ý kỹ khả năng bạn sẽ bị đọc nhầm là rất cao. Để tránh trường hợp đọc sai số đếm trong tiếng Trung, phía dưới là cụ thể từ số đếm căn bản đến hàng tỷ có kèm theo công thức giúp bạn dễ dàng sử dụng nhất. TÌM HIỂU NGAY Cách học tiếng Trung hiệu quả cho người mới học. Số đếm từ 1 đến 10 cơ bản Học đếm chữ số tiếng Trung bằng tay từ 1 đến 10 Bạn đã từng nghe qua cách đếm “Nhất, nhị, tam, tứ, ngũ, lục…” chưa? Thực ra đây chính là cách đọc số trong tiếng Trung được dịch qua số đếm trong tiếng Hán Việt. Có nhiều bạn thắc mắc Ngũ, Lục là số mấy? Thất, Cửu là số mấy? Để biết là số mấy, bạn hãy xem bảng số tiếng Trung ngay bên dưới nhé! Số Chữ Hán Chữ Trung Phiên âm 1 Một Nhất 一 Yī 2 Hai Nhị 二 Èr 3 Ba Tam 三 Sān 4 Bốn Tứ 四 Sì 5 Năm Ngũ 五 Wǔ 6 Sáu Lục 六 Liù 7 Bảy Thất 七 Qī 8 Tám Bát 八 Bā 9 Chín Cửu 九 Jiǔ 10 Mười Thập 十 Shí Khi bạn nắm vững số từ 1 đến 10 này, bạn đã có thể áp dụng vào đọc số điện thoại rồi, tuy nhiên hãy tham khảo cách đọc số điện thoại trong tiếng Trung để nắm vững một số lưu ý. Chi tiết cách đếm số hàng chục tiếng Trung Từ 11 đến 99 Chỉ cần bạn nắm rõ phần này thì chắc chắn việc đếm số cơ bản trong tiếng Hoa sẽ không làm khó được bạn. Để nhớ lâu hơn, lời khuyên cho bạn là hãy ghi chú lại và thường xuyên sử dụng giao tiếp. Từ 11 đến 19 Công thức 十 / Shí / + Số từ 1 đến 9 ở đằng sau. Ví dụ Số Chữ Hán Chữ Trung Phiên âm 11 Mười một Thập nhất 十一 Shíyī 13 Mười ba Thập tam 十三 Shísān 19 Mười chín Thập cửu 十九 Shíjiǔ XEM NGAY Học tiếng Trung sơ cấp cho người mới bắt đầu. Từ 20 đến 99 Khi đọc các số đếm hàng từ 20 đến 99, bạn chỉ cần nhớ đơn giản 十 Thập / shí / là mươi. Ví dụ Số Chữ Hán Chữ Trung Phiên âm 20 Hai mươi Nhị thập 二十 Èrshí 49 Bốn mươi chín Tứ thập cửu 四十九 Sìshíjiǔ Bảng số từ 1 tới 99 Dưới đây là bảng số tiếng Trung từ 1 đến 99 giúp bạn dễ hình dung nhất. Nếu bạn muốn nói, bình luận hoặc viết một số bất kì, điều đơn giản bạn cần làm là ghép lần lượt các số ở hàng dọc vào các số ở hàng ngang. Ví dụ Hàng dọc là số 10 Mười “十”, hàng ngang là số 1 Một “一” chúng ta sẽ ghép lại thành 十一 / Shíyī /, là số 11. Hàng dọc là số 30 Ba mươi “三十”, hàng ngang là số 9 九 Chín chúng ta có 十九 / Sān shí jiǔ /, là số 39. 1 一 Yī 2 二 Èr 3 三 Sān 4 四 Sì 5 五 Wǔ 6 六 Liù 7 七 Qī 8 八 Bā 9 九 Jiǔ 10 十 Shí 11 十一 Shí yī 12 十二 Shí èr 13 十三 Shí sān 14 十四 Shí sì 15 十五 Shí wǔ 16 十六 Shí liù 17 十七 Shí qī 18 十八 Shí bā 19 十九 Shí jiǔ 20 二十 Èr shí 21 二十一 Èr shí yī 22 二十二 Èr shí èr 23 二十三 Èr shí sān 24 二十四 Èr shí sì 25 二十五 Èr shí wǔ 26 二十六 Èr shí liù 27 二十七 Èr shí qī 28 二十八 Èr shí bā 28 二十九 Èr shí jiǔ 30 三十 Sān shí 31 三十一 Sān shí yī 32 三十二 Sān shí èr 33 三十三 Sān shí sān 34 三十四 Sān shí sì 35 三十五 Sān shí wǔ 36 三十六 Sān shí liù 37 三十七 Sān shí qī 38 三十八 Sān shí bā 39 三十九 Sān shí jiǔ 40 四十 Sì shí 41 四十一 Sì shí yī 42 四十二 Sì shí èr 43 四十三 Sì shí sān 44 四十四 Sì shí sì 45 四十五 Sì shí wǔ 46 四十六 Sì shí liù 47 四十七 Sì shí qī 48 四十八 Sì shí bā 49 四十九 Sì shí jiǔ 50 五十 Wǔ shí 51 五十一 Wǔ shí yī 52 五十二 Wǔ shí èr 53 五十三 Wǔ shí sān 54 五十四 Wǔ shí sì 55 五十五 Wǔ shí wǔ 56 五十六 Wǔ shí liù 57 五十七 Wǔ shí qī 58 五十八 Wǔ shí bā 59 五十九 Wǔ shí jiǔ 60 六十 Liù shí 61 六十一 Liù shí yī 62 六十二 Liù shí èr 63 六十三 Liù shí sān 64 六十四 Liù shí sì 65 六十五 Liù shí wǔ 66 六十六 Liù shí liù 67 六十七 Liù shí qī 68 六十八 Liù shí bā 69 六十九 Liù shí jiǔ 70 七十 Qī shí 71 七十一 Qī shí yī 72 七十二 Qī shí èr 73 七十三 Qī shí sān 74 七十四 Qī shí sì 75 七十五 Qī shí wǔ 76 七十六 Qī shí liù 77 七十七 Qī shí qī 78 七十八 Qī shí bā 79 七十九 Qī shí jiǔ 80 八十 Bā shí 81 八十一 Bā shí 82 八十二 Bā shí èr 83 八十三 Bā shí sān 84 八十四 Bā shí sì 85 八十五 Bā shí wǔ 86 八十六 Bā shí liù 87 八十七 Bā shí 88 八十八 Bā shí bā 89 八十九 Bā shí jiǔ 90 九十 Jiǔ shí 91 九十一 Jiǔ shí yī 92 九十二 Jiǔ shí èr 93 九十三 Jiǔ shí sān 94 九十四 Jiǔ shí sì 95 九十五 Jiǔ shí wǔ 96 九十六 Jiǔ shí liù 97 九十七 Jiǔ shí qī 98 九十八 Jiǔ shí bā 99 九十九 Jiǔ shí jiǔ Đọc số tiếng Trung hàng trăm Số đếm hàng trăm trong tiếng Trung Chúng ta sẽ dùng từ vựng hàng trăm là 百 / Bǎi / Bách. Công thức Số + 百 [bǎi] Ví dụ Số Chữ Hán Chữ Trung Phiên âm 300 Ba trăm Tam bách 三百 Sānbǎi 455 Bốn trăm năm mươi lăm Tứ bách ngũ thập ngũ 四百五十五 Sìbǎi wǔshíwǔ Đếm số hàng nghìn bằng tiếng Hoa Học số đếm tiếng Trung hàng nghìn Nghìn Chúng ta sẽ dùng hàng ngàn là 千 / Qiān / Thiên. Công thức Số + 千 [qiān] Ví dụ Số Chữ Hán Chữ Trung Phiên âm Tứ thiên 四千 Sìqiān Ngũ thiên lục bách thất thập bát 五千六百七十八 Wǔqiān liùbǎi qīshíbā Chục nghìn Đếm số vạn trong tiếng Trung Từ vựng hàng chục nghìn trong tiếng Trung là 万 / Wàn / Vạn. Công thức Số + 万 [wàn] Ví dụ Số Chữ Hán Chữ Trung Phiên âm => Ngũ vạn 五万 Wǔ wàn => = + 3491 Nhị vạn, tam thiên tứ bách cửu thập nhất 二万, 三千四百九十一 Èr wàn sānqiān sìbǎi Jiǔshíyī Lưu ý Trong tiếng Việt sẽ phân tách từ phải sang trái theo 3 đơn vị, còn tiếng Trung sẽ phân tách từ phải sang trái theo 4 đơn vị. Ví dụ như số như trên, chúng ta sẽ tách ra thành theo Trung Quốc. Từ đó cũng sẽ dễ dàng hơn khi chúng ta đếm số trong tiếng Trung. Trăm nghìn Công thức Số + 万 / Wàn / Vạn ở đằng sau Ví dụ Số Hán Việt Chữ Trung Phiên âm => Lục vạn 六十万 Liù shí wàn => = + 5444 Thập nhị vạn, ngũ thiên tứ bách tứ thập tứ 十二万, 五千四百四十四 Shí’èr wàn wǔqiān sìbǎi sìshísì Lưu ý Đối với số => khi qua tiếng Trung sẽ phải đọc 一十万 / Yī shí wàn / Nhất thập vạn, không đọc là Thập vạn. Cách đọc và viết chữ số tiếng Trung theo hàng triệu Triệu Với cách đọc giống trong chục nghìn và trăm nghìn. Ví dụ Số Hán ngữ Chữ Trung Phiên âm => Thất bách vạn 七百万 Qībǎi wàn => Cửu bách bát thập thất vạn, lục thiên ngũ bách tứ thập tam 九百八十七万, 六千五百四十三 Jiǔbǎi bāshíqī wàn liùqiān wǔbǎi sìshísān Chục triệu Chục triệu là 1 với 7 số 0 ở phía sau, cách đọc tương đối giống ở hàng triệu. Ví dụ Số Hán Việt Chữ Trung Phiên âm => Bát thiên vạn 八千万 Bāqiān wàn => Cửu thiên bát bách lục thập tứ, ngũ thiên tứ bách tam thập nhị 九千八百六十四万, 五千四百三十二 Jiǔqiān bābǎi liùshísì wàn, wǔqiān sìbǎi sānshí’èr Trăm triệu Đọc số hàng trăm triệu tiếng Trung Đơn vị của trăm triệu trong tiếng Trung có đơn vị là 亿 / Yì /. Ví dụ Số Chữ Trung Phiên âm => 九亿 Jiǔ yì => 九亿, 八千七百六十五万, 四千三百二十一 Jiǔ yì, bāqiān qībǎi liùshíwǔ wàn, sìqiān sānbǎi èrshíyī Đọc số tiếng Trung theo đơn vị hàng tỷ Đơn vị theo hàng tỷ Ví dụ Số Chữ Trung Phiên âm => 三十亿 Sānshí yì => = + + 6789 十一亿, 两千三百四十五万, 六千七百八十九 Shíyī yì, liǎng qiān sānbǎi sìshíwǔ wàn, liùqiān qībǎi bāshíjiǔ Hàng chục tỷ Ví dụ Số Chữ Trung Phiên âm => 两百亿 Liǎngbǎi yì => = + + 3456 一百三十亿, 七千八百九十二万, 三千四百五十六 Yībǎi sānshí yì, qīqiān bābǎi jiǔshí’èr wàn, sānqiān sìbǎi wǔshíliù Hàng trăm tỷ Ví dụ Số Chữ Trung Phiên âm => 五千亿 Wǔqiān yì => = + + 1000 九千八百七十八亿, 五千四百三十二万, 一千 Jiǔqiān bābǎi qīshíbā yì, wǔqiān sìbǎi sānshí’èr wàn, yīqiān Ngàn tỷ tiếng Trung Vì Trung Quốc lấy 4 đơn vị, nên cách đọc 1 tỷ ở Trung Quốc bằng cách đọc 1000 tỷ của Việt Nam. Đơn vị tỷ của Trung Quốc là 兆 / Zhào /. Ví dụ Số Chữ Trung Phiên âm => 四兆 Sì zhào => 一兆, 九千三百四十五亿, 六千七百八十九万, 三千三百四十五 Yī zhào, jiǔ qiān sānbǎi sìshíwǔ yì, liùqiān qībǎi bāshíjiǔ wàn, sān qiān sānbǎi sìshíwǔ Cách đọc số lẻ, các phân số, phần trăm trong tiếng Trung Giống như trong tiếng Việt, các số lẻ, số phần trăm hay phân số trong tiếng Trung Quốc cũng có cách đọc riêng biệt. Tìm hiểu kĩ phần này để hiểu cách đọc hơn bạn nhé. Cách đọc số lẻ Trong số lẻ sẽ có dấu chấm ở giữa, dấu này được gọi là 点 / Diǎn /. Những con số sau 点 đều được đọc một cách độc lập. Ví dụ Số Chữ Trung Phiên âm 零点三 Líng diǎn sān 一百六十五点一三七 Yībǎi liùshíwǔ diǎn yīsānqī Cách đọc các phân số Trong phân số có 2 phần là tử số và mẫu số. Ngược lại với tiếng Việt, trong tiếng Trung sẽ đọc phần mẫu số trước sau đó mới đến tử số. Công thức Mẫu số + 分之 / Fēn zhī / + Tử số Ví dụ Số Chữ Trung Phiên âm 3/5 五分之三 Wǔ fēn zhī sān 4/9 九分之四 Jiǔ fēn zhī sì Tiếng Trung phân số Cách đọc phần trăm trong tiếng Trung Công thức 百分之 + số Ví dụ Số Chữ Trung Phiên âm 25% 百分之二十五 Bǎi fēn zhī èrshíwǔ 100% 百分之百 Bǎifēnzhībǎi 3. Quy tắc vàng khi đếm số bằng tiếng Trung Khi bạn viết hoặc đọc từng số đếm tiếng Trung, bạn cần phải ghi nhớ một số lưu ý nhất định không được bỏ qua ở bên dưới. Hãy trau dồi thật kỹ để có thể tự tin nói chuyện hay giao tiếp bằng tiếng Trung với người khác nhất là với bạn bè Trung Quốc để họ hiểu bạn đang nói gì nhé. Những lưu ý nhỏ cần biết khi đọc những con số Trong tiếng Trung số 2 có hai cách đọc là 二 èr và 两 liǎng mà bạn cần phải phân biệt. Trường hợp 1 Khi số 2 nằm ở hàng đơn vị, hàng chục => Dùng 二 / èr /. Trường hợp 2 Khi số 2 nằm ở hàng trăm, hàng ngàn => Dùng 两 / liǎng /. Ngoài ra 两 / liǎng / còn được dùng trong cách đếm người, đếm sự vật, cách đọc số tiền trong tiếng Trung hay cách đọc thời gian trong tiếng Trung, bạn có thể tìm hiểu để mở rộng thêm kiến thức về 两 nhé. Ví dụ Số Chữ Trung Phiên âm => = + 4222 八千两百二十二万, 四千两百二十二 Bā qiān liǎng bǎi èrshí’èr wàn, sì qiān liǎng bǎi èrshí’èr Khi có số 0 là 零 / Líng / thì không đọc thêm từ chỉ đơn vị đo lường. Ví dụ Số Chữ Trung Phiên âm => 一千零五十六万, 一千零六十五 Yīqiān líng wǔshíliù wàn, yīqiān líng liùshíwǔ 4. Cách đọc các số thứ tự khác trong tiếng Trung Trong tiếng Trung số đếm có rất nhiều lĩnh vực khác nhau như số điện thoại, thứ tự, ngày tháng năm, số tiền… Để tránh trường hợp khi giao tiếp bị hiểu nhầm và hơn cả thế, mỗi lĩnh vực sẽ có cách đọc số khác nhau mà bạn nên phân biệt. Đọc số thứ tự 第 / Dì / + con số 第 / Dì / + con số + lượng từ + danh từ Số ngày Theo văn nói Số + 号 / Hào / Trong văn viết Số + 日 / Rì / Tháng Số + 月 / Yuè / Năm Số Đọc độc lập từng số + 年 / Nián / Số đếm về giá tiền Đọc theo thứ tự và kèm theo đơn vị tiền tệ. Số nhà, số điện thoại Đọc độc lập từng số một. Lưu ý Khi nói về số nhà, địa chỉ, số điện thoại thì số 1 đọc phiên âm là yāo, không thể đọc số 1 là yi. Ví dụ Số nhà 123 幺二三 Yāo èrsān Số điện thoại 0012345678 零零幺二三四五六七八 Líng líng yāo èrsānsìwǔliùqībā Như vậy chúng ta đã tìm hiểu được cơ bản về các số đếm trong tiếng Trung rồi. Trung tâm Hoa Ngữ Tầm Nhìn Việt hy vọng với chủ đề này sẽ giúp được cho các bạn đặc biệt là người mới bắt đầu học tiếng Trung một tài liệu hữu ích. Cảm ơn các bạn đã dành thời gian để tham khảo tài liệu của chúng tôi. Xin hãy liên hệ trung tâm Hoa Ngữ Tầm Nhìn Việt ngay để tham khảo các khóa học giáo trình từ cơ bản tới nâng cao nhé! Elizabeth Ngo Ngô Thị Lấm Đồng sáng lập Ngoại Ngữ Tầm Nhìn Việt. Mang hoài bão giúp thế hệ trẻ Việt Nam có thể mở ra cánh cửa về nghề nghiệp và tiếp thu những tri thức của bạn bè trên thế giới. Ngoài phụ trách việc giảng dạy, cô Elizabeth Ngo còn là chuyên gia tư vấn hướng nghiệp cho các bạn trẻ theo đuổi các ngành ngôn ngữ Anh, Trung, Nhật, Hàn, Tây Ban Nha.

cách đọc số điện thoại trong tiếng trung